Chia sẻ kinh nghiệm tăng cân cho bé: dinh dưỡng cho bé tăng cân, bài tập vận động và các lời khuyên để bé tăng cân khỏe mạnh

Chủ Nhật, 23 tháng 4, 2023

Trẻ gầy yếu nên ăn gì để “lớn nhanh như thổi”: Gợi ý thực đơn 1 tuần cho mẹ

Việc bổ sung dinh dưỡng là một trong những phương pháp đem lại hiệu quả cao nhất mà các mẹ thường áp dụng. Tuy nhiên trẻ gầy yếu nên ăn gì thì không phải bố mẹ nào cũng biết. Nếu mẹ đang không biết chính xác cho trẻ ăn gì để giúp con tăng cân thì đừng bỏ qua bài viết này của Vinlac nhé!

Nguyên nhân khiến trẻ chậm tăng cân

Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ gầy yếu, chậm tăng cân. Để có thể “bắt bệnh” chính xác, mẹ cần nắm rõ đâu là nguyên nhân khiến bé mãi gầy yếu. Mẹ tham khảo một số nguyên nhân dưới đây để xem bé nhà mình nằm ở trường hợp nào nhé!

  • Do di truyền

  • Do trẻ biếng ăn

  • Trẻ thiếu vitamin và khoáng chất

  • Khả năng hấp thụ dưỡng chất kém

  • Trẻ bị một số bệnh lý

Nguyên tắc bổ sung dinh dưỡng cho trẻ chậm tăng cân, gầy yếu, kém hấp thu

Với các trường hợp trẻ gầy yếu do các vấn đề về dinh dưỡng, mẹ nên điều chỉnh là chế độ ăn hàng ngày của con. Dưới đây là 3 nguyên tắc mẹ cần ghi nhớ khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho con. 

Bổ sung theo nhu cầu về độ tuổi, thể trạng của trẻ

Mỗi độ tuổi đều cần có một chế độ dinh dưỡng khác nhau để đảm bảo cung cấp đủ cho sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Mẹ có thể áp dụng công thức sau để tính được nhu cầu về năng lượng, protein, chất béo, nước của trẻ.

Nhu cầu năng lượng của trẻ

  • Với trẻ em dưới 1 tuổi: 100 – 200 calo/kg/ngày. 

  • Với trẻ lớn hơn: 1000 calo + 100 x số tuổi.

Nhu cầu chất đạm

Nhu cầu chất đạm chiếm 12-14% so với nhu cầu năng lượng mỗi ngày của trẻ. 

Cách tính: 

  • Trọng lượng cơ thể của trẻ x 3

Nhu cầu chất béo (lipid)

  • Trẻ 0 - 12 tháng: 1,5 – 2,3g/kg/ngày

  • Trẻ 1 - 3 tuổi: 1,5 – 2g/ kg/ngày

Nhu cầu về nước

  • Trẻ nhỏ trung bình 120 – 150ml/kg

  • Trẻ lớn 50ml/kg

Khi thời tiết nóng, trẻ hoạt động ngoài trời nhiều, mẹ cần tăng lượng nước nạp vào cơ thể cho trẻ.

Kết hợp thực phẩm linh hoạt, đa dạng

Bên cạnh việc cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ, mẹ cũng nên kết hợp thực phẩm linh hoạt, đa dạng, tránh lặp đi lặp lại một món sẽ khiến bé có cảm giác nhàm chán. Mẹ có thể chế biến các món ăn theo cách mới, thêm màu sắc nổi bật cho món ăn. Màu sắc tươi sáng có sức hấp dẫn ngay lập tức đối với trẻ. Ngoài ra, mẹ cũng có thể tạo hình cho món ăn thành nhiều hình thù khác nhau để thu hút sự chú ý, tò mò muốn thử của con.

Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng

Chế độ ăn đảm bảo cân đối 4 nhóm thực phẩm: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất sẽ giúp trẻ phát triển toàn diện. Đây cũng chính là nền tảng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, năng lượng cũng như sự tăng trưởng về thể chất, trí tuệ của trẻ. 

Trẻ gầy yếu nên ăn gì?

Dinh dưỡng chính là căn nguyên của mọi sự phát triển, đặc biệt là đối với trẻ em. Chính vì thế, phụ huynh cần đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡng trong bữa ăn của bé. Trong đó, calo và protein là hai thành phần dinh dưỡng mẹ nên đặc biệt chú trọng nếu muốn con tăng cân tốt hơn. Calo và protein có rất nhiều trong thực phẩm ăn hàng ngày, mẹ tham khảo một số loại dưới đây nhé.

Thực phẩm giàu calo

  • Sữa mẹ, sữa béo, kem tươi, kem tươi, phô mai, sữa lắc và sinh tố yaourt: các sản phẩm này có chứa hàm lượng đạm, canxi và chất béo dồi dào, giúp cung cấp năng lượng và nhanh chóng khắc phục cân nặng cho trẻ.

  • Bơ đậu phộng (nên cho trẻ thử trước với số lượng nhỏ để tránh trường hợp dị ứng), trứng.

  • Các loại thịt gà, lợn, bò: cực giàu năng lượng, rất thích hợp cho trẻ kém hấp thu, chậm tăng cân, gầy yếu.

  • Trái cây như chuối, xoài, vải, nho, hồng xiêm, bơ, đu đủ, đào, lê....

  • Trái cây sấy khô (như sung, nho khô và mận khô…)

  • Dầu oliu, dầu thực vật, mỡ động vật.


Thực phẩm giàu protein

  • Cá: cá hồi, cá basa, cá diêu hồng…: Các loại cá có chứa nhiều protein dễ hấp thụ cùng các dưỡng chất khác như: vitamin A,D, phốt pho, magie, kẽm, omega-3… Đặc biệt, lượng canxi có trong các loại cá như cá hồi, cá thu… rất tốt cho sự hình thành và phát triển xương ở trẻ nhỏ.

  • Sữa đậu nành, đậu phụ, các loại đậu khô

  • Ngũ cốc

  • Các loại rau xanh: bông cải xanh, rau bina, đậu bắp, bí, cải xoong, bơ đậu phộng và trái cây như chuối

Gợi ý thực đơn trong 1 tuần dành cho trẻ gầy yếu trên 3 tuổi


Ngày

Bữa sáng

Bữa phụ 1

Bữa trưa

Bữa phụ 2

Bữa tối

Bữa phụ 3

Thứ hai

- Phở

- Sữa

Sữa

- Bánh canh, trứng cút

- Sinh tố bơ

Chè khoai dẻo

- Cơm

- Canh trứng

- Gà xào

- Hoa quả

Sữa

Thứ ba

- Cơm sườn

- Nước cam

Sữa

- Cơm

- Canh cải

- Gà kho nấm

- Hoa quả

- Sữa

- Bánh ngọt

- Cơm

- Canh rau ngót thịt băm

- Cá chiên

- Hoa quả

Sữa

Thứ tư

- Xôi

- Nước ép

Sữa

- Cơm

- Canh cải thịt bò

- Sườn xào

- Hoa quả

Chè

- Cơm

- Canh mướp

- Mực xào

- Hoa quả

Sữa

Thứ năm

- Cháo tôm

- Sữa chua

Sữa

- Cơm

- Canh chua cá hồi

- Thịt kho

- Đu đủ

- Sữa

- Bánh flan

- Cơm

- Canh rau

- Cua hấp

- Hoa quả

Sữa

Thứ sáu

- Bánh mì

- Đu đủ

Sữa

- Cơm

- Canh thập cẩm

- Thịt kho trứng

- Hoa quả

- Sữa

- Bánh bông lan

- Cơm

- Canh bí đỏ thịt băm

- Tôm rim

- Hoa quả

Sữa

Thứ 7

- Bánh giò

- Phô mai

Sữa

- Bò nấu đậu

- Bánh mì

- Sữa chua trái cây

- Sữa

- Tào phớ

- Cơm

- Canh bắp cải thịt băm

- Trứng hấp

- Hoa quả

Sữa

Chủ nhật

- Miến

- Chuối

Sữa

- Cơm

- Canh cải nấu tôm

- Gà xào nấm

- Hoa quả

- Sữa

- Bánh flan

- Cơm

- Canh mùng tơi nấu ngao

- Tôm rim

- Hoa quả

Sữa


Tóm lại, trẻ gầy yếu, kém hấp thu cần có một thực đơn riêng để con được chăm sóc tốt nhất. Việc chậm tăng cân lâu ngày có thể ảnh hưởng tới sự phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần của bé. Bên cạnh đó, bé cũng cần được đi khám để kịp thời bổ sung các vi chất cần thiết (nếu thiếu). Quá trình cải thiện việc kém hấp thu, chậm tăng cân ở trẻ sẽ diễn ra trong một thời gian dài nên bố mẹ cần bình tĩnh và đồng hành cùng con. Hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp mẹ trả lời được câu hỏi “Trẻ gầy yếu nên ăn gì?” và tìm được giải pháp kịp thời cho bé. 


Share:

Thứ Tư, 19 tháng 4, 2023

So sánh: Sữa dê hay sữa bò tăng cân tốt hơn

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dòng sữa công thức khác nhau, không chỉ có sữa bò mà còn có sữa dê. Các dòng sản phẩm đa dạng khiến mẹ phân vân không biết sữa dê hay sữa bò tăng cân tốt hơn cho bé. Hy vọng với những thông tin được Vinlac cung cấp dưới đây, mẹ sẽ có được câu trả lời cho mình

Hàm lượng dinh dưỡng có trong 2 loại sữa

Sữa dê và sữa bò đều là sữa của động vật có vú nên thành phần tương đối giống nhau. Vì vậy, thành phần dinh dưỡng trong hai dòng sản phẩm này tương đối giống nhau. Tuy nhiên, nếu chỉ tính tới hàm lượng vitamin thì sữa dê được đánh giá cao hơn sữa bò. Mẹ theo dõi bảng so sánh thành phần của 2 loại sữa này dưới đây:


Thành phần dinh dưỡng

Sữa bò

Sữa dê

Protein

Chứa khoảng 3,2% protein trong tổng 12,2% vật chất khô

Chứa khoảng 3,4% protein trong tổng 12,6% vật chất khô

Calories 

Trung bình 67 calo/100ml 

Trung bình 68,8 calo/100ml

Axit amin thiết yếu

Hàm lượng axit amin ít hơn so với sữa dê

Chứa hàm lượng lớn các loại axit amin isoleucine, lysin, tryptophan, cystine, valine, tyrosine,…

Vitamin

Vitamin B6 và B12 trong sữa bò cao hơn sữa dê

Hàm vitamin A, B2 và B3 cao hơn sữa bò

Khoáng chất

Hàm lượng khoáng natri, sắt, kẽm và molypden cao hơn sữa dê

Hàm lượng khoáng canxi, kali, magie, photpho, mangan,… cao hơn sữa bò


Nhìn chung, thành phần dinh dưỡng của 2 loại sữa dê và sữa bò tương đối giống nhau. Tuy nhiên, để khẳng định sữa dê hay sữa bò tăng cân tốt hơn, mẹ cần xem xét về khả năng tiêu hóa của con khi dùng một trong 2 loại sữa này.


| Đừng bỏ lỡ: Trẻ gầy yếu nên ăn gì

Sữa dê mát và dễ tiêu hóa hơn sữa bò

Nếu như xét về mặt hàm lượng dinh dưỡng, sữa dê và sữa bò đều có những ưu điểm tương đương nhau. Thế nhưng, khi xem xét khả năng tiêu hóa, sữa dê được đánh giá là mát và ngăn chặn táo bón ở trẻ tốt hơn sữa bò.


Sữa dê chứa nhiều chất béo hơn sữa bò, tuy nhiên, các giọt chất béo trong sữa bò lại bị co cụm do có chứa chất agglutinin. Do đó, việc tiêu hóa sữa bò ở trẻ nhỏ diễn ra khó khăn hơn so với sữa dê. Bên cạnh đó, kích thước phân tử đạm của sữa dê nhỏ, tương đồng với sữa mẹ. Khi các phân tử đạm trong sữa dê đông tụ lại sẽ có dạng vảy, sức căng khoảng 36g. Trái ngược lại, các phân tử đạm trong sữa bò bị co cụm thành dạng tảng, có sức căng lên tới 70g. Chính vì vậy, protein trong sữa dễ sẽ được tiêu hóa nhanh và dễ dàng hơn so với sữa bò.


Đặc biệt, sữa dê có chứa tỉ lệ đạm Casein thấp, giúp hình thành đông tụ mềm ở dạ dày trong quá trình tiêu hóa, từ đó giúp phân giải đạm nhanh chóng tạo thành những phân tử đạm nhỏ, cấu trúc mềm nên tiêu hóa và hấp thu dễ dàng. Nhờ đó mà trẻ em sử dụng sữa dễ cũng khắc phục được các vấn đề về tiêu hóa thường gặp như: táo bón, khó tiêu, đầy bụng…


Tựu trung lại, do có hàm lượng chất béo cao hơn, lại dễ tiêu hóa, sữa dê được đánh giá là có khả năng giúp trẻ tăng cân cao hơn so với sữa bò. Tuy nhiên, với những bé dưới 18 tháng tuổi, ba mẹ vẫn nên cho bé uống sữa mẹ. Bên cạnh đó, khi cho trẻ dùng sữa dê, mẹ cũng nên cho bé thử với liều lượng nhỏ để con làm quen vì có những bé sẽ thích thú với vị của sữa bò hơn. 


Share:

BTemplates.com